Bài viết· Cập nhật 16 tháng 10, 2026
Công Ty Kho Bãi Và Logistics Niêm Yết, UPCoM Tại Việt Nam

Các công ty kho bãi và logistics trên thị trường chứng khoán Việt Nam hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau: khai thác cảng, vận tải biển, giao nhận, lưu kho, phân phối và chuyển phát. Vì vậy, không nên xem mọi mã cổ phiếu có liên quan đến logistics là cùng một nhóm doanh nghiệp hoặc có cùng động lực kinh doanh.
Bài viết tổng hợp 16 mã để tra cứu, phân biệt doanh nghiệp niêm yết trên HOSE, HNX với doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên UPCoM, đồng thời cập nhật bối cảnh thị trường đến hết nửa đầu năm 2026 (1H2026). Đây không phải danh sách đầy đủ của toàn ngành, bảng xếp hạng chất lượng dịch vụ hay khuyến nghị mua bán cổ phiếu.
Rà soát ngày 12/10/2026. Phần số liệu thị trường chỉ sử dụng kỳ tháng 1–6/2026; các bài báo công bố đầu tháng 7/2026 được dùng để phản ánh kỳ này, không trộn số liệu quý III hoặc dự báo cả năm.
Danh sách công ty kho bãi và logistics niêm yết, đăng ký giao dịch tại Việt Nam
Bảng dưới đây ưu tiên mã cổ phiếu, tên doanh nghiệp, thị trường giao dịch và hoạt động chính. Tên “logistics” bao quát nhiều dịch vụ, nên cần đọc cột lĩnh vực trước khi so sánh doanh nghiệp.
| Mã | Doanh nghiệp | Thị trường giao dịch | Hoạt động chính / phạm vi liên quan | Nguồn đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| GMD | CTCP Gemadept | HOSE | Khai thác cảng và logistics | Gemadept |
| VSC | CTCP Container Việt Nam (Viconship) | HOSE | Cảng, kho bãi, depot và dịch vụ logistics | VSDC |
| HAH | CTCP Vận tải và Xếp dỡ Hải An | HOSE | Vận tải container và khai thác cảng | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| TMS | CTCP Transimex | HOSE | Giao nhận, ICD, kho bãi và phân phối | VSDC |
| TCL | CTCP Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng | HOSE | Xếp dỡ container, kho bãi và dịch vụ logistics | Tân Cảng Logistics |
| STG | CTCP Kho vận Miền Nam (Sotrans) | HOSE | Kho bãi, giao nhận và vận tải | Sotrans |
| VTP | Tổng CTCP Bưu chính Viettel | HOSE | Bưu chính, chuyển phát và logistics | VSDC |
| MVN | Tổng công ty Hàng hải Việt Nam – CTCP (VIMC) | UPCoM | Vận tải biển, cảng biển và logistics | HNX |
| PHP | CTCP Cảng Hải Phòng | UPCoM | Khai thác cảng và xếp dỡ hàng hóa | HNX |
| DVP | CTCP Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ | HOSE | Khai thác cảng, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa | VSDC – DVP |
| CLL | CTCP Cảng Cát Lái | HOSE | Dịch vụ cảng, xếp dỡ container và kho bãi | VSDC – CLL |
| PDN | CTCP Cảng Đồng Nai | HOSE | Khai thác cảng, xếp dỡ và dịch vụ kho bãi | VSDC – PDN |
| QNP | CTCP Cảng Quy Nhơn | HOSE | Dịch vụ cảng biển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa | VSDC – QNP |
| CDN | CTCP Cảng Đà Nẵng | HNX | Khai thác cảng, xếp dỡ và dịch vụ kho bãi | HNX – CDN |
| SGP | CTCP Cảng Sài Gòn | UPCoM | Khai thác cảng và dịch vụ liên quan đến hàng hóa qua cảng | HNX – SGP |
| PET | Tổng CTCP Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (PETROSETCO) | HOSE | Doanh nghiệp đa ngành, nổi bật ở phân phối và dịch vụ; không phải doanh nghiệp logistics thuần túy | PETROSETCO |
Lưu ý về UPCoM: MVN, PHP và SGP được trình bày ở nhóm đăng ký giao dịch trên UPCoM, không gọi là cổ phiếu niêm yết HOSE. Theo hướng dẫn đăng ký giao dịch của HNX, UPCoM phục vụ chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết. Trạng thái giao dịch cần được kiểm tra lại tại sở giao dịch khi sử dụng danh sách ở thời điểm khác.
Nhóm cảng biển, vận tải container và dịch vụ hậu cần
Các mã cảng bổ sung gồm DVP (Cảng Đình Vũ), CLL (Cảng Cát Lái), PDN (Cảng Đồng Nai), QNP (Cảng Quy Nhơn), CDN (Cảng Đà Nẵng) và SGP (Cảng Sài Gòn). Trong đó DVP, CLL, PDN, QNP niêm yết trên HOSE; CDN niêm yết trên HNX; SGP đăng ký giao dịch trên UPCoM. Đây là nhóm doanh nghiệp khai thác cảng và dịch vụ liên quan, cần phân biệt với doanh nghiệp chủ yếu vận tải biển hoặc chuyển phát. Riêng CLL là pháp nhân CTCP Cảng Cát Lái, không đồng nhất với toàn bộ hệ thống khai thác cảng của Tân Cảng Sài Gòn.
- GMD, VSC: có hoạt động cảng và logistics. Khi tìm đối tác, cần xác định đúng cảng, depot, kho hoặc công ty thành viên cung cấp dịch vụ, thay vì chỉ dựa vào tên tập đoàn.
- HAH: gắn với vận tải container và khai thác cảng. Tuyến vận chuyển, lịch tàu và khả năng kết nối là những thông tin cần kiểm tra theo nhu cầu thực tế.
- MVN, PHP: liên quan rõ đến hệ thống cảng và hoạt động hàng hải; phạm vi của MVN rộng hơn một cảng riêng lẻ, trong khi PHP gắn với Cảng Hải Phòng.
- TCL: hoạt động xếp dỡ, kho bãi và logistics. Cần phân biệt doanh nghiệp mang mã TCL với toàn bộ hệ sinh thái Tân Cảng.
Nhóm giao nhận, kho vận, chuyển phát và doanh nghiệp liên quan
- TMS, STG: phù hợp để tìm hiểu nhóm giao nhận, kho bãi và vận tải. Cùng sử dụng từ “kho vận” nhưng mạng lưới, loại kho, năng lực phân phối và phạm vi hợp đồng có thể khác nhau.
- VTP: nổi bật ở bưu chính, chuyển phát và logistics. Nhu cầu giao bưu kiện không đồng nhất với nhu cầu thuê kho nguyên căn hoặc khai thác cảng.
- PET: được giữ lại ở nhóm doanh nghiệp có liên quan, không xếp như một công ty logistics thuần túy. Hoạt động phân phối và dịch vụ đa ngành khiến việc so sánh trực tiếp với doanh nghiệp cảng hoặc vận tải biển dễ thiếu chính xác.
Nếu mục tiêu là tìm nhà cung cấp tại địa phương thay vì tra cứu thị trường chứng khoán, có thể tham khảo danh sách công ty logistics tại TP.HCM và kiểm tra phạm vi dịch vụ của từng đơn vị.
Phân biệt mô hình kinh doanh trước khi so sánh doanh nghiệp
Phân nhóm dưới đây dựa trên hoạt động vận hành để người đọc dễ sử dụng, không phải bảng phân ngành GICS chính thức. Một doanh nghiệp có thể tham gia nhiều nhóm; muốn đánh giá tỷ trọng từng mảng phải đọc thông tin công bố của chính doanh nghiệp.
| Nhóm hoạt động | Dịch vụ điển hình | Điểm cần phân biệt |
|---|---|---|
| Cảng và xếp dỡ | Tiếp nhận, xếp dỡ hàng hóa, container và dịch vụ tại cảng | Năng lực cảng không đồng nghĩa với năng lực giao hàng đến người nhận cuối cùng. |
| Vận tải biển, vận tải container | Vận chuyển theo tuyến, kết nối cảng và khách hàng | Phụ thuộc tuyến khai thác, lịch trình, công suất sử dụng và chi phí vận hành. |
| Giao nhận, kho bãi và phân phối | Tổ chức vận chuyển, lưu kho, xử lý hàng và phân phối | Cần làm rõ đơn vị chỉ cho thuê diện tích hay nhận vận hành hàng hóa. |
| Bưu chính và chuyển phát | Nhận, phân loại, luân chuyển và giao bưu kiện | Chú trọng vùng phục vụ, thời gian giao, hoàn hàng và đối soát. |
| Phân phối và dịch vụ đa ngành | Kinh doanh phân phối kèm các dịch vụ hỗ trợ | Không mặc định doanh thu của cả doanh nghiệp là doanh thu logistics. |
1PL–5PL là mô hình dịch vụ, không phải cấp xếp hạng cổ phiếu
Các thuật ngữ 1PL–5PL mô tả cách tổ chức hoặc thuê ngoài hoạt động logistics, không thể dùng để kết luận doanh nghiệp nào tốt hơn trên sàn chứng khoán. Chẳng hạn, dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) thường gắn với việc thuê ngoài các khâu vận hành; mô hình điều phối logistics 4PL có phạm vi quản lý và phối hợp khác. Cần đối chiếu hợp đồng thực tế, không chỉ đọc nhãn giới thiệu.
Tương tự, quy trình cross-docking tập trung luân chuyển hàng qua điểm trung chuyển, khác với lưu kho dài ngày. Những khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu mặt bằng, nhân sự và thời gian xử lý hàng.

Tổng quan thị trường logistics Việt Nam đến hết 1H2026
Để nhìn bối cảnh nhu cầu logistics, có thể theo dõi đồng thời thương mại hàng hóa, vận tải, sản xuất và vốn đầu tư thực hiện. Bảng sau tổng hợp số liệu được VnEconomy đăng ngày 06/07/2026. Mức tăng đều được so với cùng kỳ năm 2025, trừ chỉ tiêu tỷ trọng.
| Chỉ báo | Kết quả 6 tháng đầu năm 2026 | Cách đọc trong bối cảnh logistics | Nguồn báo |
|---|---|---|---|
| Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa | 549,69 tỷ USD; tăng 27,1% | Phản ánh quy mô giao thương theo giá trị, không phải số tấn hàng hoặc số container. | VnEconomy: xuất nhập khẩu 1H2026 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển | Khoảng 1,62 tỷ tấn; tăng 13,2% | Cho thấy diễn biến hoạt động vận tải toàn nền kinh tế, không phải doanh thu ngành logistics. | VnEconomy: vận tải 1H2026 |
| Tỷ trọng vận tải đường bộ | 73,7% khối lượng hàng hóa vận chuyển | Cho thấy vai trò lớn của kết nối đường bộ trong tổ chức luồng hàng. | VnEconomy: cơ cấu vận tải |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) | Tăng 10,8%; riêng chế biến, chế tạo tăng 11,4% | Cung cấp bối cảnh cho nhu cầu vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm và lưu kho. | VnEconomy: sản xuất công nghiệp |
| Vốn FDI thực hiện | Ước đạt 13,03 tỷ USD; tăng 11,2% | Là vốn đã thực hiện, không nhầm với vốn đăng ký hoặc nhu cầu kho đã ký hợp đồng. | VnEconomy: FDI 1H2026 |
Những tín hiệu này nói gì về nhu cầu kho bãi?
Từ các chỉ báo trên, có thể nhận định hoạt động sản xuất và luân chuyển hàng hóa tạo nền tảng nhu cầu cho vận tải, giao nhận và kho bãi. Đây là nhận định tổng hợp từ dữ liệu vĩ mô, không phải bằng chứng rằng mọi loại kho, mọi địa phương hoặc mọi doanh nghiệp đều tăng trưởng như nhau.
Giá trị xuất nhập khẩu tăng có thể chịu tác động của cả lượng hàng, cơ cấu sản phẩm và giá bán. Vốn FDI thực hiện cũng không cho biết trực tiếp diện tích kho cần thuê. Vì vậy, không nên chuyển các tỷ lệ này thành dự báo giá thuê kho hoặc lợi nhuận cổ phiếu nếu chưa có dữ liệu riêng.
Những yếu tố cần tiếp tục theo dõi
Khi đánh giá một đơn vị cụ thể, cần kiểm tra công suất sử dụng, cơ cấu khách hàng, chi phí vận hành, nhu cầu vốn và phạm vi dịch vụ. Sự tăng trưởng của thị trường không tự động bù được chi phí đầu tư hoặc bảo đảm hiệu quả của từng dự án.
Về vận hành, tiêu chí ESG trong logistics và kho bãi nên được xem qua bằng chứng đo lường, không chỉ khẩu hiệu. Những thực hành logistics xanh như sử dụng năng lượng hiệu quả hoặc tổ chức vận chuyển hợp lý cần được đánh giá theo điều kiện thực tế của cơ sở.

Cách sử dụng danh sách và những điểm cần kiểm tra
Danh sách doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán chỉ là điểm bắt đầu. Người tìm đối tác logistics và người tìm hiểu cổ phiếu cần hai bộ thông tin khác nhau; tình trạng niêm yết không thay thế việc đánh giá chất lượng dịch vụ.
| Mục đích | Thông tin nên kiểm tra | Điều cần tránh |
|---|---|---|
| Tra cứu doanh nghiệp | Tên pháp nhân, mã cổ phiếu, thị trường giao dịch và hoạt động thực tế | Nhầm mã cổ phiếu với thương hiệu hoặc toàn bộ hệ sinh thái doanh nghiệp. |
| Tìm đối tác kho vận | Địa điểm phục vụ, loại hàng nhận lưu, quy trình xuất nhập, trách nhiệm và điều khoản hợp đồng | Chọn nhà cung cấp chỉ vì có niêm yết hoặc có tên trong danh sách. |
| So sánh dịch vụ | Phạm vi công việc, cách tính phí, thời gian xử lý, chỉ tiêu dịch vụ và xử lý sự cố | So sánh giá thuê diện tích với giá dịch vụ lưu kho trọn gói như hai sản phẩm giống nhau. |
| Tìm hiểu cổ phiếu | Công bố thông tin mới nhất, cơ cấu hoạt động, dòng tiền, nợ và rủi ro của chính doanh nghiệp | Suy luận khả năng sinh lời từ tăng trưởng vĩ mô hoặc từ nội dung quảng bá. |
Đối với doanh nghiệp đang tìm kho hoặc thuê ngoài vận hành
Trước khi lấy báo giá, nên xác định dung tích hoặc diện tích cần dùng, thời gian lưu trữ, tần suất xuất nhập và yêu cầu bảo quản. Khi đối chiếu chi phí thuê kho tại TP.HCM, cần so sánh trên cùng phạm vi dịch vụ và làm rõ phí phát sinh, thay vì chỉ chọn con số thấp nhất.
Nếu cần hỗ trợ lưu trữ và giao nhận đồ, có thể tìm hiểu dịch vụ lưu kho trọn gói của MyStorage và xác nhận hạng mục được cung cấp trong báo giá. Không mặc định dịch vụ lưu trữ đồng nghĩa với khai thác cảng, vận tải quốc tế hoặc toàn bộ chuỗi logistics.
Với yêu cầu chất lượng, hãy kiểm tra phạm vi, đơn vị cấp và hiệu lực của chứng nhận trong ngành kho bãi. Nếu thuê thêm dịch vụ quản lý cơ sở, cần phân biệt IFM trong quản lý kho với việc quản lý tồn kho hay xử lý đơn hàng.
Phạm vi dữ liệu và phương pháp tổng hợp
Mã cổ phiếu và thông tin doanh nghiệp được đối chiếu với HNX, VSDC, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và trang công bố của doanh nghiệp. Nguồn gắn tại từng dòng giúp người đọc kiểm tra lại. Phân nhóm hoạt động là cách trình bày biên tập, không phải xếp hạng của sở giao dịch.
Phần thị trường sử dụng bài báo kinh tế công khai phản ánh 1H2026, không dùng báo cáo tài chính doanh nghiệp để lập bảng so sánh doanh thu, lợi nhuận hoặc vốn hóa. Bài viết không đánh giá giá trị hợp lý của cổ phiếu và không thay thế tư vấn đầu tư. Những nhận định về tác động tới nhu cầu kho được trình bày như diễn giải, tách khỏi số liệu nguồn.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Những mã cổ phiếu nào có liên quan đến kho bãi và logistics?
Bài viết tổng hợp GMD, VSC, HAH, TMS, TCL, STG, VTP, MVN, PHP, DVP, CLL, PDN, QNP, CDN và SGP ở các nhóm cảng, vận tải, kho vận hoặc chuyển phát. PET được trình bày riêng về tính chất đa ngành. Đây không phải danh sách đầy đủ hay danh mục khuyến nghị đầu tư.
PHP giao dịch trên HOSE hay UPCoM?
PHP của CTCP Cảng Hải Phòng được tra cứu trên hệ thống UPCoM của HNX, không phải HOSE. Cần kiểm tra trang chứng khoán của HNX khi sử dụng thông tin ở thời điểm mới.
MVN có phải là cổ phiếu niêm yết HOSE không?
Không. Trong danh sách này, MVN của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam – CTCP thuộc nhóm đăng ký giao dịch trên UPCoM. Không nên gọi chung mọi cổ phiếu giao dịch công khai là cổ phiếu niêm yết HOSE.
Viettel Post mang mã gì và giao dịch ở đâu?
Tổng CTCP Bưu chính Viettel mang mã VTP và giao dịch trên HOSE. Hoạt động chuyển phát và logistics của doanh nghiệp cần được phân biệt với mô hình chỉ cho thuê diện tích kho.
Vì sao PET không được xem là doanh nghiệp logistics thuần túy?
PETROSETCO hoạt động đa ngành, trong đó có phân phối và nhiều dịch vụ khác. Vì vậy, không nên coi toàn bộ hoạt động hoặc doanh thu của doanh nghiệp là logistics, cũng không nên so sánh trực tiếp với công ty cảng mà bỏ qua khác biệt này.
Doanh nghiệp có niêm yết có đồng nghĩa với dịch vụ kho tốt hơn không?
Không thể kết luận như vậy. Việc lựa chọn nhà cung cấp cần dựa vào cơ sở phục vụ, yêu cầu bảo quản, quy trình, năng lực xử lý hàng và hợp đồng cụ thể. Tình trạng giao dịch cổ phiếu không bảo đảm mức độ phù hợp với từng khách hàng.
1PL–5PL có dùng để xếp hạng doanh nghiệp trong bảng không?
Không. Đây là các khái niệm về tổ chức dịch vụ logistics, không phải thang điểm chất lượng hoặc xếp hạng cổ phiếu. Cần đọc phạm vi dịch vụ thực tế trước khi gán một mô hình cho doanh nghiệp.
Dữ liệu thị trường trong bài cập nhật đến thời điểm nào?
Số liệu overview được giới hạn ở 6 tháng đầu năm 2026. Các bài báo nguồn được công bố ngày 06/07/2026 để tổng hợp kỳ tháng 1–6; bài viết không dùng số liệu quý III để mô tả 1H2026.
Xuất nhập khẩu tăng có đồng nghĩa giá thuê kho sẽ tăng không?
Không nhất thiết. Kim ngạch là chỉ tiêu giá trị; giá thuê còn phụ thuộc nguồn cung, vị trí, loại kho, tiêu chuẩn bảo quản và điều khoản hợp đồng. Cần dữ liệu thị trường thuê kho riêng để đưa ra kết luận về giá.
Có thể dùng danh sách này để quyết định mua cổ phiếu không?
Không nên dùng riêng bài viết để quyết định đầu tư. Nội dung hỗ trợ tra cứu và hiểu sự khác biệt giữa doanh nghiệp; không phân tích định giá, mức chịu rủi ro hay hoàn cảnh tài chính của người đọc.
Bài viết liên quan

Bài viết
Onshore vs Offshore: Doanh Nghiệp Nên Chọn Mô Hình Sản Xuất Nào?
Onshore là sản xuất trong nước giúp kiểm soát chất lượng, offshore là sản xuất ở nước ngoài để tối ưu chi phí. Bài viết giải thích onshore và offshore manufacturing là gì, so sánh nhanh hai…
Đọc bài viết

Bài viết
Cách Sắp Xếp Nhà Kho Gia Đình Gọn Gàng | 10 Mẹo Tối Ưu Không Gian
Sắp xếp nhà kho gia đình gọn gàng cần phân loại đồ, tận dụng kệ đứng và dán nhãn từng thùng. Bài viết chia sẻ 10 mẹo tối ưu không gian nhà kho, mẫu danh mục và checklist sau khi sắp xếp, vì…
Đọc bài viết

Bài viết
Bí Quyết Bán Hàng Online Có Lãi – 10 Cách Tiết Kiệm Chi Phí
Bán hàng online có lãi cần kiểm soát chi phí vận hành chứ không chỉ tăng doanh số. Bài viết nêu những khoản khiến shop hao lợi nhuận, 10 bí quyết bán hàng online có lãi, khi nào shop nên…
Đọc bài viết